Xem phần 1 tại đây

Viet rubber company - Con lăn silicone
Viet rubber company - Con lăn silicone

Nghiên cứu kết mạng các fluoroelastomer chứa bromine bằng peroxide, người ta thấy rằng sự kết mạng hiệu quả với các peroxide no 2,5-dimethyl-2,5-di-t-butylperoxyhexane, và 2,5-dimethyl-2,5-di-t-butylperoxyhex-3-yne, với tên thương mại Luperco 101XL và 130XL từ Atochem (45% thành phần hoạt tính trên chất mang trơ). Những peroxide này có thời gian bán hủy lần lượt là 0.8 và 3.4 phút ở 177oC. Các peroxide no có khối lượng phân tử thấp hơn như di-t-butylperoxide cũng có hoạt tính, nhưng dễ bay hơi nên bị mất đi một phần khi khuấy trộn hỗn hợp. Các peroxide với các nhóm thế thơm (ví dụ, dicumyl peroxide), tạo nên kết quả biến đổi, có thể vì sự phân hủy quá dư.

Bên cạnh đó, trong các chất kết mạng (bẫy gốc tự do) được thử nghiệm, chất hiệu quả nhất là triallylisocyanurate (TAIC). Các chất kết mạng hiệu quả khác chứa các nhóm allyl hoặc vinyl không bị cản trở không gian, gắn với N, O, hoặc Si; tất cả đều giàu electron. Cấu trúc của các chất bẫy gốc hiệu quả TAIC, trimethallyl isocyanurate (TMAIC), và triallyl cyanurate (TAC) được thể hiện trong hình bên dưới.

Thêm nhóm methyl làm cho nhóm allyl của TMAIC cản trở không gian nên TMAIC không polymer đồng thể như TAIC, vì vậy tạo nên sự kết mạng thấp hơn. TAC tạo nên vận tốc và mức kết mạng tốt, nhưng tính ổn định nhiệt thấp hơn các hợp chất kết mạng với TAIC và TMAIC. Một lượng nhỏ của các oxyt kim loại được thêm vào là cần thiết để hấp thu các vết của  hydrogen fluoride có thể được tạo thành trong quá trình kết mạng. Một công thức kết mạng tiêu biểu cho fluoroelastomer chứa khoảng 0.7% bromine là: fluoroelastomer - 100, than đen MT (N990) – 30, ZnO – 3, Peroxide (101XL) – 3, TAIC – 3.

Công thức trên có thời gian đạt 90% kết mạng ở nhiệt độ 177oC là khoảng 3 phút. Thông thường cần quá trình kết mạng tiếp tục sau đó trong 24h/232oC để vật liệu đàn hồi tăng mức kết mạng và đạt được các tính chất tốt nhất. Các fluoroelastomer với các vị trí kết mạng iodine có vận tốc và mức kết mạng cao hơn nên không yêu cầu kết mạng thêm sau đó.

Tham khảo từ tài liệu Fluoroelastomers Handbook: The Definitive User's Guide and DatabookAlbert L. Moore, William Andrew, 2006, trang 85

(vtp-vlab-caosuviet)

Cao su kỹ thuật - Con lăn có rãnh đè gỗ
Cao su kỹ thuật - Con lăn có rãnh đè gỗ




Share |





@Copyright

Công ty TNHH Cao Su Việt
giữ bản quyền hình ảnh sản phẩm trong trang web này. Vui lòng không sao chép.